训读訓讀 nghĩa là gì
xùn dúHán Việt: HUẤN ĐỘC
cách đọc một từ tiếng Trung viết ra dựa trên từ đồng nghĩa (thường là từ đồng nghĩa trong văn nói) (ví dụ, trong tiếng Quan Thoại, 投子[tou2 zi5] có thể được đọc là từ đồng nghĩa 色子[shai3 zi5], và trong phương ngữ Ngô, 二 được đọc là từ đồng nghĩa 兩|两 "liahn")
Nghĩa
- cách đọc một từ tiếng Trung viết ra dựa trên từ đồng nghĩa (thường là từ đồng nghĩa trong văn nói) (ví dụ, trong tiếng Quan Thoại, 投子[tou2 zi5] có thể được đọc là từ đồng nghĩa 色子[shai3 zi5], và trong phương ngữ Ngô, 二 được đọc là từ đồng nghĩa 兩|两 "liahn")
- đọc một từ theo cách đọc như vậy
- (ngôn ngữ học tiếng Nhật) cách đọc kun, cách phát âm của kanji dựa trên từ tiếng Nhật bản địa có nghĩa tương ứng thay vì từ phát âm của ký tự trong ngôn ngữ Hán tại thời điểm được nhập từ Trung Quốc (Lưu ý: Cách đọc kun của một ký tự được phân biệt với cách đọc on 音讀|音读[yin1 du2]. Ví dụ, 山 có cách đọc kun "yama" và cách đọc on "san".)
Tiếng Anh: a reading of a written Chinese word derived from a synonym (typically, a vernacular synonym) (e.g. in Mandarin, 投子[tou2 zi5] may be pronounced as its synonym 色子[shai3 zi5], and in Wu dialects, 二 is pronounced as its synonym 兩|两 "liahn"); to pronounce a word using such a reading; (Japanese linguistics) kun-reading, a pronunciation of a kanji derived from a native Japanese word that matches its meaning rather than from the pronunciation of the character in a Sinitic language at the time it was imported from China (Note: A kun-reading of a character is distinguished from its on-reading(s) 音讀|音读[yin1 du2]. For example, 山 has a kun-reading "yama" and an on-reading "san".)